
Chia sẻ sản phẩm này :
Chanh ngậm nước
- Xuất xứ
- : Vietnam
- Số CAS
- : 1305-62-0
- Mã HS
- : 28259040
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : calcium dihydroxide
- Molecular Formula
- : Ca(OH)2
- Molecular Weight (g/mol)
- : 74.0900
- Synonyms & Trade Names
- : Calcium hydroxide; Slaked lime; Hydrated lime; E526
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 95% min
- Grade / Quality Level
- : Cấp công nghiệp
- Hình thức vật lý
- : Chất rắn
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : White to off-white solid
- Odor
- : Odorless
- Density (g/cm³)
- : 2.2110
- Solubility in Water
- : Slightly soluble (0.16g/100mL)
- Signal Word
- : Warning
- GHS Hazard Class
- : Skin irritant; Eye irritant; Respiratory irritant
- H-Statements
- : H315|H318|H335
- P-Statements
- : P260|P261|P264|P271|P280|P305+P351+P338
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 10
- Storage Conditions
- : Cool, dry; sealed; away from CO2
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Hydrated Limes là gì?
Canxi hydroxit là một hợp chất vô cơ với công thức Ca (OH) 2. Nó là một tinh thể không màu hoặc bột trắng. Nó còn được gọi là vôi ngậm nước hoặc vôi đã nguội. Nó có nhiệt độ sôi hơn 1000oC và hòa tan ít trong nước để tạo ra dung dịch có tính kiềm cao có độ pH từ 12 đến 13.
Quy trình sản xuất
Đá vôi trải qua quá trình phân hủy nhiệt ở nhiệt độ cao để tạo thành canxi oxit hoặc vôi cháy. Canxi oxit được xử lý hoặc ngâm với nước để tạo ra canxi hydroxit ở quy mô thương mại: CaO + H2O → Ca (OH) 2.
Canxi oxit được phân hủy thành các hạt mịn canxi hydroxit trong phản ứng hydrat hóa xảy ra trong bộ hydrat hóa liên tục. Các kích thước hạt sau đó có thể được sửa đổi thông qua xay xát để đảm bảo kích thước hạt nhất quán.
